Uỷ ban nhân dân Huyện Yên Khánh
Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử huyện Yên Khánh
Thống kê truy cập
Tổng số lượt truy cập
56132

Online: 2

Hôm nay: 94

THUYẾT MINH CÔNG KHAI Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước quý II năm 2018

Thứ hai, 08/07/2019

UỶ BAN NHÂN DÂN

 HUYỆN YÊN KHÁNH

 
   
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

 
   

THUYẾT MINH CÔNG KHAI

Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước quý II năm 2018

Thực hiện Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách, UBND huyện Yên Khánh báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước quý II năm 2018, cụ thể như sau:

  1. Về Thu ngân sách nhà nước

Thu cân đối ngân sách nhà nước: ước đạt 263.198,00 triệu đồng, đạt 45,43% kế hoạch HĐND huyện giao, tăng 284,10% so với kỳ năm 2017. Trong đó:

* Thu nội địa: ước đạt 263.198,00 triệu đồng đạt 45,43% kế hoạch HĐND huyện giao, tăng 284,10% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, các khoản thu tiến độ đạt khá so với dự toán (trên 50%) và cùng kỳ năm trước chủ yếu là thu khác ngân sách (đạt 131,58% dự toán, tăng 125,82%), thu ngoài quốc doanh (đạt 118,75% dự toán, tăng 86,46%), thuế thu nhập cá nhân (đạt 63,06% dự toán, tăng 29,82%), Lệ phí trước bạ (đạt 74,34% dự toán, tăng 165,64%), thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản (đạt 64,19% dự toán, tăng 30,97%), thu phí, lệ phí (đạt 118,33% dự toán, tăng 73,31%), các khoản thu để lại chi qua ngân sách tại địa phương (đạt 579,17% dự toán, tăng 1.005,74%). Trong khi đó, một số khoản thu đạt thấp so với yêu cầu như thuế bảo vệ môi trường (đạt 0,03% dự toán, giảm 99,96%), các khoản thu về nhà đất (đạt 42,50% dự toán).

Thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp: Ước đạt 226.301,41 triệu đồng, đạt 49,02% dự toán, tăng 495,90% so với cùng kỳ năm 2017.

  1. Về chi ngân sách.

Tổng chi ngân sách huyện (không kể chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới) ước thực hiện 448.763,00 triệu đồng, đạt 52,09% kế hoạch, tăng 101,88% cùng kỳ năm 2017. Trong đó:

* Chi cân đối ngân sách huyện ước thực hiện 424.846,20 triệu đồng, đạt 50,29% kế hoạch, tăng 115,43 so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó: Chi đầu tư đạt 218.137,00 triệu đồng, đạt 50,27% kế hoạch, tăng 839,65% so với cùng kỳ năm 2017; Chi thường xuyên đạt 206.709,20 triệu đồng, đạt 51,59% kế hoạch, tăng 18,80% so với cùng kỳ năm 2017.

* Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: Tính đến hết tháng 6, số tiền chi từ kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung cho huyện ước đạt 44.535,30 triệu đồng, tổng số kinh phí ước thực hiện chi 23.916,80 triệu đồng đạt 53,70% kế hoạch.

UBND huyện đã quản lý các khoản chi ngân sách theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ, Quyết định 339/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số điểm về điều hành dự toán Ngân sách Nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2018.

STT NỘI DUNG  Dự toán năm   Ước thực hiện   So sánh ước thực hiện với (%) 
 Dự toán năm   Cùng kỳ năm trước 
           
  TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN    889.380,80  448.763,00     50,46  201,88
A CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN    844.845,50  424.846,20     50,29  215,43
I Chi đầu tư phát triển    433.961,50  218.137,00     50,27  939,65
1 Chi đầu tư cho các dự án    433.961,50  218.137,00     50,27  939,65
2 Chi đầu tư phát triển khác        
II Chi thường xuyên    400.696,00  206.709,20     51,59  118,80
  Trong đó:        
1 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề    220.373,79  110.365,70     50,08  109,76
2 Chi khoa học và công nghệ        
3 Chi y tế, dân số và gia đình        3.822,48      2.090,00     54,68  115,47
4 Chi văn hóa thông tin        2.641,93      2.120,00     80,24  225,53
5 Chi phát thanh, truyền hình        1.044,43         536,00     51,32    94,04
6 Chi thể dục thể thao           944,48         490,00     51,88  112,64
7 Chi bảo vệ môi trường        5.283,00      2.840,00     53,76  238,66
8 Chi hoạt động kinh tế      27.261,93    15.365,00     56,36  712,99
9 Chi hoạt động của cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể      86.764,22    46.152,00     53,19  112,66
10 Chi bảo đảm xã hội      38.719,90    19.000,50     49,07  100,61
11 Chi khác ngân sách           602,27         160,00     26,57  114,29
12 Chi an ninh - quốc phòng      13.237,57      7.590,00     57,34  119,53
III Dự phòng ngân sách      10.188,00      
B CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN      44.535,30    23.916,80     53,70    95,35
1 Chương trình mục tiêu quốc gia       11.299,00      8.970,00    
2 Cho các chương trình dự án quan trọng vốn đầu tư      27.800,00    10.863,00     39,08  135,79
3 Cho các nhiệm vụ, chính sách kinh phí thường xuyên        5.436,30      4.083,80     75,12    27,35
       Biểu số 93/CK-NSNN 
           
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN QUÝ II NĂM 2018
 
         Đơn vị: Triệu đồng   
STT NỘI DUNG  Dự toán   Ước thực hiện   So sánh ước thực hiện với  (%) 
 Dự toán năm   Cùng kỳ năm trước 
A B 1                   2,00  3=2/1             4,00
A TỔNG NGUỒN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN    579.370,00        351.407,87         60,65        324,53
I Thu cân đối NSNN    579.370,00        263.198,00         45,43        384,10
1 Thu nội địa    579.370,00        263.198,00         45,43        384,10
2 Thu viện trợ        
II Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang            88.209,87          221,87
B TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN    889.380,80        448.763,00         50,46        201,88
 I Tổng chi cân đối ngân sách huyện    844.845,50        424.846,20         50,29        215,43
1 Chi đầu tư phát triển    433.961,50        218.137,00         50,27        939,65
2 Chi thường xuyên    400.696,00        206.709,20         51,59        118,80
3 Dự phòng ngân sách      10.188,00      
II Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NS cấp tỉnh      44.535,30          23.916,80         53,70          95,35
       Biểu số 94/CK-NSNN 
           
ƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUÝ II NĂM 2018
 
         Đơn vị: Triệu đồng 
STT NỘI DUNG  Dự toán năm   Ước thực hiện    So sánh ước thực hiện với (%) 
 Dự toán năm   Cùng kỳ năm trước 
A B             1,00             2,00  3=2/1          4,00
A TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN     579.370,00    263.198,00         45,43      384,10
I Thu nội địa    579.370,00    263.198,00         45,43      384,10
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước        
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài        
3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh     24.000,00     28.500,00       118,75      186,46
4 Thuế thu nhập cá nhân       3.500,00       2.207,00         63,06      129,82
5 Thuế bảo vệ môi trường     40.000,00            11,00          0,03         0,04
6 Lệ phí trước bạ     15.200,00     11.300,00         74,34      265,64
7 Thu phí, lệ phí       1.500,00       1.775,00       118,33       73,31
8 Các khoản thu về nhà, đất    486.970,00    206.950,00         42,50   1.450,79
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp                   -      
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp          700,00          350,00         50,00       94,59
- Thu tiền sử dụng đất    482.670,00    204.600,00         42,39   1.661,79
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước       3.600,00       2.000,00         55,56      126,37
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước        
9 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết       2.000,00          865,00         43,25      106,54
10 Thu khác ngân sách       1.900,00       2.500,00       131,58      225,82
11 Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác       3.100,00       1.990,00         64,19      130,97
12 Thuế Tài nguyên                 -            150,00        197,69
13 Các khoản thu được để lại chi ngân sách tại đại phương       1.200,00       6.950,00       579,17   1.005,74
II Thu viện trợ        
B THU NGÂN SÁCH HUYỆN ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP     461.629,50    226.301,41         49,02      595,90
1 Từ các khoản thu phân chia     27.450,00     29.817,00       108,62      177,94
2 Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100%    434.179,50    196.484,41         45,25      925,95