CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẢNG
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ YÊN KHÁNH          CHÚC MỪNG NĂM MỚI BÍNH NGỌ 2026

QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỘI DUNG QUẢNG CÁO CÁC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT THEO NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 342/2025/NĐ-CP

Thứ ba, 20/01/2026
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 5 điểm ( 1 đánh giá )

 

Ngày 26/12/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo. Nghị định gồm có 5 chương, 32 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo bao gồm:  Khoản 2 Điều 4 về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về quảng cáo. Khoản 4 Điều 19 về danh mục sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt. Khoản 6 Điều 22 về hồ sơ, quy trình, thủ tục cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo. Điều 23 về hoạt động quảng cáo trên mạng. Khoản 2 Điều 26 về việc quảng cáo trong nội dung phim. Khoản 4 Điều 28 về việc quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng. Khoản 3 Điều 33 về việc quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã. Điểm c khoản 1 Điều 36 về giao cơ quan, người có thẩm quyền quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo. Khoản 4 Điều 41 về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Đối với danh mục và yêu cầu đối tượng nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt. Tại điều 3 đến điều 13 chương II Nghị định này chỉ rõ:

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

1. Mỹ phẩm.

2. Thực phẩm.

 3. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo.

 4. Hóa chất; chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.

 5. Thiết bị y tế.

 6. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

 7. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuổi.

8. Phân bón.

9. Giống cây trồng.

10. Thuốc.

11. Đồ uống có cồn, bao gồm rượu có độ cồn dưới 15 độ, bia và các sản phẩm đồ uống khác có chứa cồn thực phẩm theo quy định.

Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm

 1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản phẩm quảng cáo.

2. Quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.

3. Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung tên, tính năng, công dụng của mỹ phẩm, các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Quảng cáo trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây thì không phải đọc cảnh báo nhưng phải thể hiện bằng chữ và bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ đến người tiếp nhận.

4. Khi quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác.

Điều 5. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm

1. Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

2. Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; quảng cáo thực phẩm bổ sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học" và “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”; quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải có cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)".

3. Nội dung quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:

 a) Công dụng của sản phẩm, các cảnh báo sức khoẻ (nếu có);

 b) Khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;

c) Việc quảng cáo trên báo nói, báo hình với thời lượng dưới 15 giây thì không phải đọc khuyến cáo, nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo.

Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo.

1. Nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên sản phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

 2. Nội dung quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Phần đầu của quảng cáo phải nêu rõ “Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”;

 b) Khuyến cáo “Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhở";

 c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế Nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải có các thông tin bắt buộc sau:

1. Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.

2. Tính năng, công dụng; tên, địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành. 3. Khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng".

 4. Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm, độc hại của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm.

Điều 8. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thiết bị y tế

1. Nội dung quảng cáo thiết bị y tế phải có các thông tin bắt buộc sau:

 a) Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng;

b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành hoặc tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu); tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu).

2. Cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu có).

3. Quảng cáo thiết bị y tế trên báo nói, báo hình phải đọc hoặc thể hiện rõ ràng nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Khi quảng cáo thiết bị y tế không sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác.

Điều 9. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các thông tin bắt buộc sau:

1. Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền về y tế phê duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

 Điều 10. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y

1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải có các nội dung sau đây:

a) Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc;

b) Tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản;

c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;

 d) Cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.

2. Đối với từng loại sản phẩm, nội dung quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành sau đây:

 a) Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

 b) Nội dung quảng cáo thuốc thú ý phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.

Điều 11. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

1. Quảng cáo thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuỗi phải có các nội dung sau đây:

a) Tên sản phẩm;

b) Tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản;

 c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

2. Đối với từng loại sản phẩm, nội dung quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành sau đây:

a) Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi;

 b) Nội dung quảng cáo thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản (nểu có).

Điều 12. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo phân bón Nội dung quảng cáo phân bón phải có các thông tin bắt buộc sau:

 1. Tên phân bón, phương thức sử dụng.

2.Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Điều 13. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 3 của Nghị định này

 1. Quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

2. Quảng cáo thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về dược.

3. Quảng cáo đồ uống có cồn thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Bài viết khác
Liên kết Website
Thống kê truy cập
Tổng số lượt truy cập
1808377

Online 15

Hôm nay 802

Hôm qua 0