QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ TIẾNG ỒN THEO QUY CHUẨN QCVN 26:2025/BNNMT
Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ban hành ngày 15/5/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành 03 Quy chuyển kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh. Theo đó tại phần 2 Quy định kỹ thuật của QCVN 26:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn có quy định chi tiết về việc phân loại các khu vực bị ảnh hưởng của tiếng ồn và các quy định kỹ thuật về mức ảnh hưởng của tiếng ồn trong từng khu vực cụ thể như sau:
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phân loại khu vực bị ảnh hưởng
Việc phân loại các khu vực bị ảnh hưởng trong Quy chuẩn này được thực hiện như sau:
2.1.1. Khu vực A bao gồm các cơ sở, công trình sau đây:
- Các cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi;
- Bảo tàng, thư viện;
- Công trình tín ngưỡng, tôn giáo;
- Nhà làm việc của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức, cá nhân.
2.1.2. Khu vực B bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ở: nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ;
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
2.1.3. Khu vực C bao gồm các công trình sau đây:
Cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
2.1.4. Khu vực D bao gồm các công trình sau đây:
- Công trình thể thao ngoài trời và trong nhà;
- Công viên;
- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa khác;
- Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác.
2.1.5. Khu vực E bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật;
- Các công trình quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích tương đương với các công trình tại các khu vực A, B, C, D;
- Các công trình khác.
2.2. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 được đo tại khu vực bị ảnh hưởng
Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 được đo tại khu vực bị ảnh hưởng quy định tại Bảng
Bảng 1. Giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1
[Đơn vị: dBA]
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Khoảng thời gian |
||
|
Ngày |
Tối |
Đêm |
|
|
Khu vực A |
50 |
45 |
40 |
|
Khu vực B |
55 |
50 |
45 |
|
Khu vực C |
60 |
55 |
50 |
|
Khu vực D |
65 |
60 |
55 |
|
Khu vực E |
70 |
65 |
60 |
Trong đó:
Cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn quy định tại Bảng 1 theo thời gian phát ra mức ồn cụ thể như sau:
Bảng 2. Giá trị điều chỉnh ngưỡng quy định theo thời gian phát ra tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1
|
Thời gian phát ra tiếng ồn |
Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 1 được phép điều chỉnh |
|
Một trong các trường hợp sau: ≤ 1 giờ vào ban ngày ≤ 0,5 giờ vào buổi tối ≤ 0,25 giờ vào buổi đêm |
+15 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 1 giờ và ≤ 02 giờ vào ban ngày > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi tối > 0,25 giờ và ≤ 0,5 giờ vào buổi đêm |
+10 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 2 giờ và ≤ 4 giờ vào ban ngày > 1 giờ và ≤ 2 giờ vào buổi tối > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi đêm |
+5 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 4 giờ và ≤ 6 giờ vào ban ngày > 2 giờ và ≤ 3 giờ vào buổi tối > 1 giờ và ≤ 1,5 giờ vào buổi đêm |
+3 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 6 giờ vào ban ngày > 3 giờ vào buổi tối > 1,5 giờ vào buổi đêm |
Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 1 |
2.3. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác
Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác
[Đơn vị: dBA]
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Theo khoảng thời gian |
Ban ngày (06:00 ~ trước 18:00) |
Tối (18:00 ~ trước 22:00) |
Ban đêm (22:00 ~ trước 06:00) |
|
|
Nguồn tiếng ồn |
|||||
|
Khu vực A, B, C |
Loa (*) |
Lắp đặt ngoài trời |
65 |
60 |
60 |
|
Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài |
55 |
50 |
45 |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà(***) |
50 |
45 |
40 |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác |
55 |
50 |
45 |
||
|
Công trường xây dựng đang thi công (**) |
65 |
60 |
50 |
||
|
Khu vực D, E |
Loa (*) |
Lắp đặt ngoài trời |
70 |
65 |
60 |
|
Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài |
65 |
60 |
55 |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà (***) |
55 |
50 |
45 |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác |
65 |
60 |
55 |
||
|
Công trường xây dựng đang thi công (**) |
70 |
65 |
50 |
||
Trong trường hợp tiếng ồn phát sinh vào ban ngày đối với công trường xây dựng đang thi công, cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép quy định tại Bảng 4 như sau:
Bảng 4. Giá trị điều chỉnh ngưỡng quy định theo thời gian phát ra tiếng ồn vào ban ngày từ các công trình xây dựng đang thi công
|
Thời gian phát ra tiếng ồn |
Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 3 được phép điều chỉnh |
|
≤ 3 tiếng |
+10 dBA |
|
> 3 tiếng và ≤ 6 tiếng |
+5 dBA |
|
> 6 tiếng |
Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 3 |
Ghi chú:
i) (*) Tiếng ồn phát sinh từ loa không áp dụng đối với loa, còi xe chuyên dụng của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định pháp luật và từ loa của các chương trình biểu diễn nghệ thuật được cấp phép.
ii) (**) Ngoài việc áp dụng điều chỉnh ngưỡng theo quy định tại Bảng 4 thì được điều chỉnh +3dBA vào ban ngày đối với ngưỡng giá trị tối đa quy định đối với công trường xây dựng có các công việc sử dụng máy đóng cọc, máy nhổ cọc, máy đục lỗ, máy xúc.
iii) Ngoài việc áp dụng điều chỉnh ngưỡng theo quy định tại Bảng 4 thì phải điều chỉnh -5dBA trong giá trị tối đa cho phép của công trường thi công vào những ngày nghỉ theo quy định đối với các khu vực A và khu vực B.
iv) (***) “Cùng tòa nhà” là tòa nhà có mái, cột hoặc tường có cấu tạo liền khối của các công trình xây dựng theo quy định pháp luật. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn từ các nguồn khác đối với “cùng tòa nhà” chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
- Cơ sở kinh doanh phòng tập thể hình và fitness, võ đường, cơ sở kinh doanh vũ trường;
- Cơ sở giảng dạy âm nhạc;
- Kinh doanh quán bar, nhà hàng, siêu thị, karaoke.
2.4. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông
Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông được quy định tại Bảng 5.
Bảng 5. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông
[Đơn vị: dBA]
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Giới hạn cho phép |
|
|
Ban ngày |
Ban đêm |
|
|
1. Đường bộ |
||
|
Khu vực A, B, C |
68 |
58 |
|
Khu vực D, E |
73 |
63 |
|
2. Đường sắt |
||
|
Khu vực A, B, C |
70 |
60 |
|
Khu vực D, E |
75 |
65 |
2.5. Giá trị hiệu chỉnh theo mức ồn nền
Tiến hành đo mức ồn nền liên tục khi không có tiếng ồn phát sinh từ nguồn ồn cần đo tại khu vực bị ảnh hưởng trong thời gian tối thiểu 5 phút và lấy kết quả Leq làm mức ồn nền. Trường hợp không thể tách riêng được tiếng ồn phát sinh từ nguồn gây ồn để đo mức ồn nền thì tiến hành đo tại khu vực bị ảnh hưởng trong thời gian tối thiểu 5 phút và lấy giá trị L90 làm mức ồn nền.
- Trường hợp mức ồn nền thấp hơn mức ồn đo được tại khu vực bị ảnh hưởng từ 10 dBA trở lên thì kết quả đo mức ồn là kết quả được sử dụng để so sánh, đánh giá theo ngưỡng quy định của Quy chuẩn này.
- Trường hợp mức ồn nền thấp hơn mức ồn phát sinh và sai lệch giữa mức ồn nền và mức ồn phát sinh nhỏ hơn 10 dBA thì phải áp dụng trị số hiệu chỉnh vào kết quả đo mức ồn như sau:
Bảng 6. Giá trị hiệu chỉnh kết quả đo theo mức ồn nền
|
Sai lệch giữa mức ồn và mức ồn nền tại khu vực đo (dBA) |
3 |
4 ÷ 5 |
6 ÷ 9 |
|
Giá trị hiệu chỉnh kết quả đo mức ồn (dBA) |
-3 |
-2 |
-1 |
- Các quy định về bồi thường đất tại luật số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
- Một số quy định đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định của Nghị định 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ
- Từ ngày 1.7 người trúng xổ số sẽ nộp thuế như thế nào?
- Chủ tịch UBND cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đến 25.000.000 đồng, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC, CNCH của công an Nhân dân lên tới 50.000.000 đồng
- LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ SẼ CHÍNH THỨC CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/4/2026
-
Số:
Số: 18/UBBC
Ban hành: Thứ năm, 27/01/2028
-
Số:
Số: 120/QĐ-UBND
Ban hành: Thứ ba, 30/3/2027
-
Số:
Số: 121/QĐ-UBND
Ban hành: Thứ ba, 30/3/2027
-
Số:
Số: 119/QĐ-UBND
Ban hành: Thứ ba, 30/3/2027
-
Số:
Số: 118/QĐ-UBND
Ban hành: Thứ ba, 30/3/2027
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
- Lượt truy cập 2077796
- Trực tuyến: 19
- Hôm nay: 6007
- Hôm qua: 9410