Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN và những chính sách ưu đãi đối với Doanh nghiệp KH&CN
Nhằm thúc đẩy phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chính sách, ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển trong lĩnh vực này. Dưới đây là các thông tin về điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN và những chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp KH&CN mà các doanh nghiệp cần nắm rõ.
1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN
Một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1. Điều kiện chung:
a) Được thành lập và đang hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp.
b) Tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ một trong các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghẹ và đổi mới sáng tạo được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, bao gồm:
- Sáng chế; giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ tại Việt Nam;
- Chương trình máy tính đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Giống vật nuôi mới; giống cây trồng mới; giống thuỷ sản mới; giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được bảo hộ hoặc công nhận;
- Kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công công nghệ và đổi mới sáng tạo đã
được nghiệm thu hoặc xác nhận, công nhận theo quy định pháp luật;
- Công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ.
1.2. Điều kiện đối với doanh nghiệp lớn:
a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doang thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng Việt Nam/ năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
b) Có bộ phận nghiên cứu và phát triển với tối thiểu 10 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 nhân lực là người Việt Nam;
c) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu hoặc đạt từ 90 tỷ đồng Việt Nam/ năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;
1.3. Điều kiện đối với doanh nghiệp vừa:
a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doang thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
b) Có bộ phận nghiên cứu và phát triển với tối thiểu 05 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có nhân lực là người Việt Nam;
c) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu 20% tổng doanh thu trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;
1.4. Điều kiện đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doang thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
b) Có tối thiểu 02 nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có nhân lực là người Việt Nam, hoặc thuê từ 02 chuyên gia trở lên từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Có ít nhất 01 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang được thương mại hoá.
2. Những chính sách ưu đãi đối với Doanh nghiệp KH&CN
2.1. Ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Doanh nghiệp KH&CN được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (so với mức thuế suất phổ thông là 20%). Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN. ( Được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu tiên và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (khoản 1 điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025). Thời gian áp dụng miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận.
- Được trích lập Quỹ phát triển KH&CN: Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
2.2. Các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại pháp luật về đầu tư, đấu thầu, thuế, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác.
- Doanh nghiệp KH&CN được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; ưu tiên sử dụng trang thiết bị nghiên cứu, phát triển tại phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại. (Khoản 2 điều 39 Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025)
- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại pháp luật về đầu tư, đấu thầu, thuế, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác. (Khoản 1 điều 56 Nghị định 268/2025/NĐ-CP).
PV. Phạm Toàn
- UBND xã Yên Khánh ban hành Kế hoạch số 50/KH-UBND về triển khai triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
- HƯỚNG DẪN CÁCH TRUY CẬP ĐỂ SỬ DỤNG TIỆN ÍCH CỦA SỔ SỨC KHOẺ ĐIỆN TỬ TRÊN VNeID
- Các quan điểm chỉ đạo của Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình về Triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TUYÊN TRUYỀN CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI VÀ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2026 – 2031
-
Số:
Số: 673/UBND-VHXH
Ban hành: Thứ tư, 15/4/2026
-
Số:
Số: 142/QĐ-UBND
Ban hành: Thứ tư, 15/4/2026
-
Số:
Số:54/KH-UBND
Ban hành: Thứ tư, 15/4/2026
-
Số:
Số: 53/KH-UBND
Ban hành: Thứ tư, 15/4/2026
-
Số:
Số:660/UBND-VHXH
Ban hành: Thứ ba, 14/4/2026
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
- Lượt truy cập 2166242
- Trực tuyến: 15
- Hôm nay: 5392
- Hôm qua: 8018